Thứ Ba, 21 tháng 7, 2015

Thư Gửi Bộ trưởng ngoại giao Hoa Kỳ Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 1945



Thư Gửi Bộ trưởng ngoại giao Hoa Kỳ  Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 1945 

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Bộ trưởng Ngoại giao gửi Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ, Oa sinh tơn, D.C.

Thưa Ngài,
Tình hình ở Nam Việt Nam đã đến giai đoạn khẩn cấp và đòi hỏi có sự can thiệp ngay tức thời từ phía Liên hợp quốc. Tôi hy vọng qua lá thư này sẽ gửi đến Ngài một số điều làm sáng tỏ thêm về trường hợp Việt Nam mà trong ba tuần qua đã được sự chú ý của toàn thế giới.

Trước hết, tôi xin được chuyển tới Chính phủ của Ngài một số tư liệu, trong đó có bản Tuyên ngôn Độc lập của chúng tôi, bản công bố của cựu Hoàng đế Bảo Đại vào dịp ông thoái vị, bản Tuyên bố của Chính phủ chúng tôi về chính sách đối ngoại chung, và một bức công hàm nêu rõ lập trường của chúng tôi đối với các vấn đề có liên quan tới Nam Việt Nam.

Như các tư liệu này sẽ chỉ ra với Ngài, trong vài năm qua, nhân dân Việt Nam đã trải qua một quá trình phát triển mà đương nhiên đã đưa dân tộc Việt Nam tới vị trí hiện thời. Sau 80 năm dưới sự đô hộ của Pháp và sự kháng cự mặc dù kiên cường nhưng đã không thành công của Việt Nam, cuối cùng chúng tôi đã thấy Pháp thất bại ở châu Âu, sau đó là sự phản bội của họ đối với các nước Đồng minh lần lượt vì quyền lợi của Đức, rồi Nhật Bản. Mặc dù lúc đó, các nước Đồng minh đang ở thế bất lợi, người Việt Nam đã gác sang một bên tất cả những khác biệt trong quan điểm chính trị, thống nhất lại trong Mặt trận Việt Minh và bắt đầu cuộc chiến đấu quyết liệt chống quân Nhật.

Trong khi đó, bản Hiến chương Đại Tây Dương đã được ký kết, xác định mục tiêu chiến tranh của các nước Đồng minh và đặt nền tảng cho sự nghiệp hoà bình. Những nguyên tắc cao quý của sự công bằng và bình đẳng quốc tế về địa vị được nêu lên trong bản Hiến chương này đã lôi cuốn mạnh mẽ dân Việt Nam, và góp phần làm cho cuộc kháng chiến của Việt Minh ở các vùng có chiến tranh thành một phong trào kháng Nhật rộng khắp quốc gia, có tiếng vang mạnh mẽ trong những khát vọng về dân chủ của dân chúng. Hiến chương Đại Tây Dương được xem như nền tảng của nước Việt Nam trong tương lai. Một cương lĩnh kiến quốc đã được dự thảo mà về sau người ta thấy rằng nó phù hợp với Hiến chương Xan Phranxixcô, và đã được thực hiện hoàn toàn trong mấy năm qua: cuộc đấu tranh liên tục chống lại người Nhật đã đem lại sự phục hồi nền độc lập dân tộc vào ngày 19 tháng 8, sự tự nguyện thoái vị của cựu Hoàng đế Bảo Đại, việc thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sự giúp đỡ các quốc gia Đồng minh trong việc giải giáp người Nhật, việc chỉ định một Chính phủ lâm thời mà sứ mệnh của nó là thực hiện các Hiến chương Đại Tây Dương và Xan Phranxixcô, và làm cho các quốc gia khác cũng thực hiện các Hiến chương đó. 

Trên thực tế, việc thực hiện Hiến chương Đại Tây Dương và Hiến chương Xan Phranxixcô bao hàm việc thủ tiêu chủ nghĩa đế quốc cùng tất cả các hình thức áp bức thực dân. Đáng tiếc là điều này lại đi ngược lại với lợi ích của một số người Pháp và nước Pháp, mà với nó, những tên thực dân đã từ lâu che đậy sự thực về Đông Dương, thay vì tham gia những cuộc đàm phán có thể mang lại hoà bình, lại viện đến một cuộc tiến công xâm lược, với tất cả những phương tiện... Hơn nữa, thuyết phục người Anh tin rằng Việt Nam đang hy vọng sự trở lại của ách cai trị Pháp, họ đã đạt được trước hết là từ Bộ tư lệnh Anh ở Đông Nam á, sau đó là Luân Đôn, sự công nhận ngầm đối với chủ quyền và trách nhiệm hành chính của họ trong chừng mực liên quan tới Nam Việt Nam. Người Anh đã làm cho người ta hiểu rằng họ đồng ý về vấn đề đó, với cơ sở là việc tái lập sự cai trị của Pháp, và tiếp theo là sự cộng tác Pháp - Việt, sẽ giúp họ đẩy nhanh tốc độ giải giới và giải giáp người Nhật. Nhưng các sự kiện xảy ra sau đó sẽ chứng tỏ tính chất nguỵ biện của lập luận này. Toàn thể dân tộc Việt Nam đã đứng lên muôn người như một chống lại cuộc xâm lược của Pháp. Cuộc phục kích trên đường phố đầu tiên do người Pháp gây ra rạng sáng 23 tháng 9 đã nhanh chóng phát triển thành một cuộc chiến tranh thực sự và có tổ chức trong đó cả hai bên đều bị tổn thất nặng nề. Việc chở quân tiếp viện quan trọng của Pháp tới trên chiếc tàu chiến lớn nhất trong số tàu chiến còn lại của họ, sẽ mở rộng hơn nữa khu vực chiến tranh. Khi mà cuộc đánh nhau giết chóc vẫn đang tiếp diễn ở Inđônêxia, và khi mà hằng ngày vẫn có tin đưa về những hành động dã man của người Pháp, chúng tôi có thể dự đoán sự bùng lên của một cuộc xung đột rộng khắp ở Viễn Đông.
Như vậy, tình hình Nam Việt Nam đòi hỏi sự can thiệp tức thời. Ở đây, việc thành lập ủy ban tư vấn Viễn Đông đã được đón nhận một cách nồng nhiệt như là bước đi đầu tiên có hiệu quả tiến tới một giải pháp công bằng đối với các vấn đề còn tồn tại. Nhân dân Việt Nam chỉ đòi hỏi nền độc lập hoàn toàn và vì sự tôn trọng sự thực và công lý, trình bày trước Ngài những nguyện vọng sau đây của chúng tôi.
1. Vấn đề liên quan tới Nam Việt Nam phải được thảo luận tại cuộc họp đầu tiên của Uỷ ban tư vấn Viễn Đông.
2. Đoàn đại biểu Việt Nam phải được phép tới dự để phát biểu những quan điểm của Chính phủ Việt Nam.
3. Một Uỷ ban điều tra phải được cử tới Nam Việt Nam.
4. Nền độc lập hoàn toàn của Việt Nam phải được Liên hợp quốc công nhận.
Nhân dịp này tôi xin gửi tới Ngài lời chúc tốt đẹp nhất.
Kính thư
-----
United States - Vietnam Relations
1945-1967, U.S.government printing
office, Washington, 1971, p.80-81.

Thứ Bảy, 4 tháng 7, 2015

Luật doanh nghiệp 2020

Luật doanh nghiệp 2020                     

----
LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 (hết hiệu lực)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp
Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp
Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích
Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội
Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp
Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức
Điều 16. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức
Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương II
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
Điều 19. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp
Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân
Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh
Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn
Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần
Điều 24. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Điều 25. Điều lệ công ty
Điều 26. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần
Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Điều 30. Mã số doanh nghiệp
Điều 31. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Điều 32. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Điều 33. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Điều 34. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp
Điều 35. Tài sản góp vốn
Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
Điều 37. Định giá tài sản góp vốn
Điều 38. Tên doanh nghiệp
Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
Điều 41. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
Điều 43. Trụ sở chính của doanh nghiệp
Điều 44. Con dấu của doanh nghiệp
Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Điều 46. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp

Chương III
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
Mục 1: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
Điều 49. Sổ đăng ký thành viên
Điều 50. Quyền của thành viên
Điều 51. Nghĩa vụ của thành viên
Điều 52. Mua lại phần vốn góp
Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp
Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 55. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Điều 56. Hội đồng thành viên
Điều 57. Chủ tịch Hội đồng thành viên
Điều 58. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
Điều 59. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
Điều 60. Nghị quyết của Hội đồng thành viên
Điều 61. Biên bản họp Hội đồng thành viên
Điều 62. Thủ tục thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản
Điều 63. Hiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên
Điều 64. Giám đốc, Tổng giám đốc
Điều 65. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc
Điều 66. Thù lao, tiền lương và thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác
Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ
Điều 69. Điều kiện để chia lợi nhuận
Điều 70. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia
Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên và người quản lý khác
Điều 72. Khởi kiện người quản lý

Mục 2: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Điều 74. Thực hiện góp vốn thành lập công ty
Điều 75. Quyền của chủ sở hữu công ty
Điều 76. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
Điều 77. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 78. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
Điều 79. Hội đồng thành viên
Điều 80. Chủ tịch công ty
Điều 81. Giám đốc, Tổng giám đốc
Điều 82. Kiểm soát viên
Điều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Điều 84. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên
Điều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
Điều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan
Điều 87. Thay đổi vốn điều lệ
Chương IV
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 88. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước
Điều 89. Cơ cấu tổ chức quản lý
Điều 90. Hội đồng thành viên
Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
Điều 93. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên
Điều 94. Chủ tịch Hội đồng thành viên
Điều 95. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên khác của Hội đồng thành viên
Điều 96. Trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên
Điều 97. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
Điều 98. Chủ tịch công ty
Điều 99. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
Điều 100. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc
Điều 101. Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý công ty khác
Điều 102. Ban kiểm soát
Điều 103. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên
Điều 104. Quyền của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên
Điều 105. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên
Điều 106. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
Điều 107. Miễn nhiệm, cách chức Kiểm soát viên
Điều 108. Công bố thông tin định kỳ
Điều 109. Công bố thông tin bất thường

Chương V
CÔNG TY CỔ PHẦN
Điều 110. Công ty cổ phần
Điều 111. Vốn công ty cổ phần
Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp
Điều 113. Các loại cổ phần
Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông
Điều 115. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết
Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức
Điều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại
Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
Điều 120. Cổ phiếu
Điều 121. Sổ đăng ký cổ đông
Điều 122. Chào bán cổ phần
Điều 123. Chào bán cổ phần riêng lẻ
Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu
Điều 125. Bán cổ phần
Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần
Điều 127. Phát hành trái phiếu
Điều 128. Mua cổ phần, trái phiếu
Điều 129. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
Điều 130. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Điều 131. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại
Điều 132. Trả cổ tức
Điều 133. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức
Điều 134. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
Điều 135. Đại hội đồng cổ đông
Điều 136. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
Điều 137. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
Điều 138. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông
Điều 139. Mời họp Đại hội đồng cổ đông
Điều 140. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
Điều 141. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
Điều 142. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
Điều 143. Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Điều 144. Điều kiện để nghị quyết được thông qua
Điều 145. Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Điều 146. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông
Điều 147. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Điều 148. Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Điều 149. Hội đồng quản trị
Điều 150. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị
Điều 151. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị
Điều 152. Chủ tịch Hội đồng quản trị
Điều 153. Cuộc họp Hội đồng quản trị
Điều 154. Biên bản họp Hội đồng quản trị
Điều 155. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên Hội đồng quản trị
Điều 156. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
Điều 157. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
Điều 158. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc
Điều 159. Công khai các lợi ích liên quan
Điều 160. Trách nhiệm của người quản lý công ty
Điều 161. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc
Điều 162. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận
Điều 163. Ban kiểm soát
Điều 164. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên
Điều 165. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát
Điều 166. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát
Điều 167. Tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm soát viên
Điều 168. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
Điều 169. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên
Điều 170. Trình báo cáo hằng năm
Điều 171. Công khai thông tin công ty cổ phần
Chương VI
CÔNG TY HỢP DANH
Điều 172. Công ty hợp danh
Điều 173. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
Điều 174. Tài sản của công ty hợp danh
Điều 175. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
Điều 177. Hội đồng thành viên
Điều 178. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
Điều 179. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh
Điều 180. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
Điều 181. Tiếp nhận thành viên mới
Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn
Chương VII
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân
Điều 184. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp
Điều 185. Quản lý doanh nghiệp
Điều 186. Cho thuê doanh nghiệp
Điều 187. Bán doanh nghiệp
Chương VIII
NHÓM CÔNG TY
Điều 188. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty
Điều 189. Công ty mẹ, công ty con
Điều 190. Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con
Điều 191. Báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con
Chương IX
TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
Điều 192. Chia doanh nghiệp
Điều 193. Tách doanh nghiệp
Điều 194. Hợp nhất doanh nghiệp
Điều 195. Sáp nhập doanh nghiệp
Điều 196. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
Điều 197. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Điều 198. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 199. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn
Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh
Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
Điều 202. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp
Điều 203. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
Điều 204. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
Điều 205. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
Điều 206. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
Điều 207. Phá sản doanh nghiệp
Chương X
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 208. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước
Điều 209. Cơ quan đăng ký kinh doanh
Điều 210. Xử lý vi phạm
Điều 211. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Điều 212. Hiệu lực thi hành
Điều 213. Quy định chi tiết